QUANG PHỔ HUỲNH QUANG QUANG PHỔ PTI QUANTAMASTER™ 8000 Series

QUANG PHỔ HUỲNH QUANG QUANG PHỔ PTI QUANTAMASTER™ 8000 Series

  • 141
  • Horiba - Nhật
  • Liên hệ
Sau hai năm mua lại PTI, HORIBA tự hào giới thiệu máy quang phổ huỳnh quang PTI QuantaMaster ™ 8000 series. Đây là máy quang phổ huỳnh quang nghiên cứu dạng mô-đun có độ nhạy đảm bảo cao nhất thế giới và nhiều tính năng độc đáo khác.
  • Độ nhạy đảm bảo cao nhất tại tỉ lệ 30.000 Water Raman RMS
  • Phần mềm đẳng cấp thế giới đáp ứng các yêu cầu về trạng thái ổn định và thời gian sống.
  • Dải bước sóng mở rộng với bộ ba cách tử.
  • Độ linh hoạt tối ưu với khả năng lựa chọn 4 nguồn sáng và 6 detector
  • Hệ thống hoàn toàn tự động
  • Khả năng loại bỏ ánh sáng lạc tốt nhất với cách tử đơn hoặc đôi lắp thêm, được hiệu chỉnh cô ma
  • Khả năng tăng cường thời gian sống TCSPC đẳng cấp thế giới
  • Khả năng phát hiện trạng thái ổn định NIR và thời gian sống phát quang tới 5.500nm

Các phép đo Thời gian sống TCSPC
QuantaMaster Series có thể dễ dàng nâng cấp với các khả năng đo thời gian sống huỳnh quang TCSPC. Sử dụng các nguồn TCSPC, các thiết bị điện tử và các detector phát triển bởi nhóm IBH, QuantaMaster có thể được sử dụng cho các phép đo TCSPC này, hoặc có thể lắp thêm detector TCSPC với hiệu suất tăng cường hoặc  khả năng phát hiện NIR mở rộng. Tất cả các điều khiển trạng thái ổn định và phân giải thời gian, thu tín hiệu và phân tích đều được thực hiện bởi phần mềm FeliXGX.

Ưu điểm của HORIBA TCSPC

  • 40 năm kinh nghiệm trong cải tiến TCSPC

  • Hệ thống hàng đầu hoạt động với tần số 100MHz cho phép thu tín hiệu trong mili giây

  • Toàn bộ việc điều khiển TCSPC và thu tín hiệu trạng thái ổn định bằng phần mềm Felix GX

  • Đo thời gian sống TCSPC, tính dị hướng phân giải theo thời gian và TRES

  • Lựa chọn hơn 60 nguồn LED xung và diode laser cho hầu hết các ứng dụng.

  • Đối với những ứng dụng linh hoạt vượt trội, có thể lựa chọn nguồn Laser siêu liên tục sở hữu độc quyền bởi HORIBA.

  • Frequency Doubler - công cụ mạnh mẽ để nghiên cứu protein phân giải theo thời gian

  • PowerFit 10- bộ phần mềm phân tích phân rã với nhiều chế độ phù hợp bao gồm cả chương trình phân bổ thời gian sống - Phương pháp Entrophy cực đại (Maximum Entropy Method - MEM)

Hai hệ thống có thể tốt hơn Một!
Chúng tôi có các hệ thống TCSPC độc lập với giá cả phải chăng. Các bạn có thể tăng công suất phòng lab bằng cách lắp đặt hệ thống huỳnh quang trạng thái ổn định và hệ thống TCSPC chuyên dụng hoạt động cùng lúc, với giá cả bằng giá lắp thêm TCSPC vào QuantaMaster.

Quang phổ huỳnh quang cận hồng ngoại

NQuang phổ huỳnh quang cận hồng ngoại (NIR) đã bùng nổ thành công nghệ phân tích giá trị, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu, công nghệ nano, hóa học và quang trị liệu. Các khả năng mạnh mẽ và phong phú của NIR có sẵn thông qua thiết bị của PTI như máy quang phổ huỳnh quang nghiên cứu độc lập hoặc thiết bị huỳnh quang trạng thái ổn định UV-VIS của PTI. Có rất nhiều cấu hình phù hợp với mọi nhu cầu nghiên cứu..

ác hệ thống trạng thái ổn định dựa trên NIR-PMT
Bao gồm nguồn sáng xenon liên tục cường độ cao, các máy đơn sắc quét và detector NIR PMT được làm mát. Có sẵn 4 NIR PMT cho phạm vi phủ sóng tối đa:

300 nm–1,400 nm, làm mát bằng LN
950 nm–1,400 nm, làm mát bằng TE
300 nm–1,700 nm, làm mát bằng LN
950 nm–1,700 nm, làm mát bằng TE


Các hệ thống trạng thái ổn định NIR dựa trên photodiode trạng thái rắn
Bao gồm nguồn sáng xenon liên tục cường độ cao, máy đơn sắc quét, bộ khuếch đại khóa tần, bộ tạo xung để chặn nhiễu. Có nhiều loại photo diode, làm mát bằng TE hoặc LN lên tới 2400nm:

InGaAs: 500 nm–1,700 nm (có detector lên tới 2400 nm tùy theo yêu cầu)
PbS: 1,000 nm–3,200 nm
InSb: 1,500 nm–5,500 nm

Phụ kiện chọn thêm cho phép đo thời gian sống NIR tới 5,500nm!
Tất cả các detector liệt kê trên đây đều có thể sử dụng trong chế độ số hóa tạm thời đơn điểm (SSTD) đối với khả năng đo thời gian sống phát quang trong dải NIR để đo thời gian sống từ 1 μs tới vài trăm ms. SSTD cực nhanh và  cung cấp tín hiệu nhiễu vượt trội, có thể chọn thêm:
Đèn xenon xung tốc độ cao có thể thay đổi để đo thời gian sống phát quang (NIR-TR-10)
Nguồn laser Nitơ xung và nhuộm (NIR-TR-20)
Nguồn laser chuyển mạch Q xung của bên thứ 3.
Thiết bị tăng cường thời gian sống TCSPC với nguồn laser siêu liên tục, laser diode và LEDs (đối với các hệ thống dựa trên NIR-PMT)

Giải pháp NIR độc đáo

PTI QuantaMaster có thể được trang bị nhiều đèn chiếu và detector để có thể bao phủ dải phổ rộng nhất cho cả phổ trạng thái ổn định và cho cả thời gian sống huỳnh quang và phát quang. Cân nhắc lựa chọn cấu hình sau đây:

  • Máy đơn sắc phát xạ kép với R928 PMT, InGaAS & các detector InSb trong dải từ 250 đến 5,500nm.
  • Đèn xenon liên tục cho nguồn laser chuyển mạch Q 20Hz của phổ trạng thái ổn định/OPO Opolette đối với nguồn kích thích điều chỉnh từ 210-2,200nm.
  • Hoặc nguồn laser nhuộm được bơm nitơ tần tần số kép đối với nguồn kích thích từ 250 - 990nm.
  • Phổ trạng thái ổn định từ 250-5500nm
  • Sự phát lân quang bằng bộ số hóa tạm thời đơn điểm (SSTD) phân rã trên toàn dải từ 250-5.500nm

 

 
Thiết kế dạng mô đun
PTI QuantaMaster series có thiết kế mở mang lại sự linh hoạt tối ưu, cho phép mở rộng thiết bị để thích nghi với các ứng dụng về huỳnh quang trong tương lai. Có thể tối ưu hóa cấu hình ban đầu bằng cách lựa chọn nguồn sáng, cách tử và ống PMT cũng như các phụ  kiện. Có sẵn vô số các cấu hình.
Ngăn chứa mẫu linh hoạt QuadraCentric của PTI QuantaMaster có thiết kế rộng giúp dễ tiếp cận và chứa được nhiều phụ kiện mẫu. Có thể lựa chọn từ bộ điều khiển nhiệt độ cho mẫu tới các giá đỡ chất rắn, lỏng và bột... Xem trang phụ kiện để có thêm thông tin.
 

Thiết kế mở cho phép thay đổi ứng dụng và phương pháp. Khi ứng dụng cần phát triển, PTI QuantaMaster cũng có thể mở rộng. Ví dụ, nếu bạn cần phát triển phép đo bất đẳng hướng động học, bạn có thể thêm kênh phát xạ thứ và bộ phân cực kế. Nếu bạn muốn bổ sung dữ liệu trạng thái ổn định với kết quả đo thời gian sống, bạn có thể thêm nguồn laser hoặc nguồn kích thích dựa trên LED vào cấu hình ban đầu. Nếu bạn quan tâm tới Ca2 nội bào sau khi hoàn tất nghiên cứu Fura-2 ban đầu, bạn có thể quyết định xem cso cần chụp ảnh không. Hệ thống có thể dễ dàng kết hợp với kính hiển vi huỳnh quang. Khi bạn cần thêm chức năng phát hiện NIR hoặc nguồn kích thích thứ 2, các cấu hình là vô hạn.

Tập tin PDF:

Tập tin PDF:

Sản phẩm cùng loại

Hãng sx: Anton Paar

Gấp ba lần độ phóng đại để tối đa hóa độ chính xác đo lường Phân tích các mẫu từ 0,5 µm đến 16.000 µm với độ phân giải từng hạt Tối ưu hóa quy trình làm việc của bạn với phần mềm Kalliope thân thiện với người dùng Tự động hóa các nhiệm vụ, giải phóng thời gian quý giá cho công việc quan trọng Tương thích với các bộ Liquid Flow, Dry Jet, Free Fall
Liên hệ

Hãng sx: Anton Paar

Đo kích thước hạt trong dải từ 0,3 nm đến 15 µm Thiết bị tán xạ ánh sáng động cao cấp, tích hợp đầy đủ các chế độ đo Bộ lọc huỳnh quang và phân cực ở mọi góc đo Độ phân giải cao nhờ phép đo kích thước hạt đa góc (MAPS) Xác định nồng độ của tối đa ba nhóm hạt có kích thước khác nhau
Liên hệ

Hãng sx: Anton Paar

Đo mẫu có kích thước hạt từ 0,01 µm đến 3.500 µm Tương thích với bộ phân tán Liquid Flow Imaging Chuyển đổi giữa chế độ phân tán ướt và khô chỉ với một thao tác Phần mềm Kalliope: không cần đào tạo, tích hợp chế độ QC chuyên dụng Kết quả tin cậy ngay cả trong điều kiện khắc nghiệt
Liên hệ

Hãng sx: Anton Paar

Các phép đo một điểm trên màn hình màu 3.5 inch Dải độ nhớt từ 0,2* mPa.s đến 6.000.000 mPa.s Trục xoay 4 L để đo các mẫu có độ nhớt thấp (ví dụ: dung môi, dầu, v.v.)
Liên hệ

Hãng sx: Anton Paar

Thiết bị đo độ nhớt kiểu bóng rơi với góc điều chỉnh phù hợp cho độ nhớt của mẫu Cung cấp độ nhớt nội tại, giá trị K, khối lượng mol trung bình và nhiều hơn nữa Được tham khảo trong chương 913 của Dược điển Mỹ và Ph. Eur. 2.2.49. Tự động bơm mẫu và làm sạch nhờ bộ chuyển mẫu Kết hợp để đo chỉ số khúc xạ và pH trong một lần
Liên hệ

Hãng sx: No brand

Máy đo độ nhớt tự động với mức giá hàng đầu thị trường Kết quả trong cả ASTM D7042 và D445 (đã điều chỉnh) Kết quả kỹ thuật số trong vòng chưa đầy năm phút sử dụng mẫu 1,5 mL Cell kim loại bền – không có đồ thủy tinh dễ vỡ Một tế bào thay thế 12 máy đo độ nhớt Ubbelohde
Liên hệ

Hãng sx: Anton Paar

ViscoQuick: Nhanh hơn 25% so với các dung dịch gelatin hóa tinh bột khác Tốc độ gia nhiệt và làm mát nhanh (-15 °C/phút | + 20 °C/phút) Phần mềm MetaBridge trực quan cho sự tiện lợi của người vận hành Thêm phụ gia trong quá trình đo để có cái nhìn thời gian thực Compact: tích hợp điều khiển nhiệt độ, PC và màn hình cảm ứng
Liên hệ

Hãng sx: Anton Paar

Gia nhiệt và làm mát nhanh nhất cho một máy phá mẫu vi sóng Dễ dàng sử dụng lò vi sóng và các ống phá mẫu Công nghệ SmartVent: khối lượng mẫu cao hơn, đa dạng các mẫu Hệ thống phá mẫu vi sóng kinh tế nhất trên thị trường Nhỏ, không chỉ về kích thước, mà còn về giải thưởng
Liên hệ

Hãng sx: Anton Paar

Khám phá nguồn gốc phân tử của hành vi nhớt đàn hồi Hiểu sâu hơn về các thuộc tính vật liệu Đạt được bằng chứng khoa học cho các hiệu ứng lưu biến đã quan sát Giảm chu kỳ phát triển thông qua một cách tiếp cận có mục tiêu hơn Phân tích nguyên nhân gốc hiệu quả và các hành động khắc phục trong trường hợp có sự sai lệch
Liên hệ

Hãng sx: Anton Paar

Thiết bị lưu biến nóng chảy polymer cho QC và các phép đo thường xuyên Thiết kế nhỏ gọn nhất và vận hành bền vững nhất Lò điện hiệu suất cao nhất trên thị trường (-150 °C đến +400 °C) Tối thiểu yêu cầu đào tạo
Liên hệ