QUANG PHỔ HUỲNH QUANG QUANG PHỔ PTI QUANTAMASTER™ 8000 Series

QUANG PHỔ HUỲNH QUANG QUANG PHỔ PTI QUANTAMASTER™ 8000 Series

  • 214
  • Horiba - Nhật
  • Liên hệ
Sau hai năm mua lại PTI, HORIBA tự hào giới thiệu máy quang phổ huỳnh quang PTI QuantaMaster ™ 8000 series. Đây là máy quang phổ huỳnh quang nghiên cứu dạng mô-đun có độ nhạy đảm bảo cao nhất thế giới và nhiều tính năng độc đáo khác.
  • Độ nhạy đảm bảo cao nhất tại tỉ lệ 30.000 Water Raman RMS
  • Phần mềm đẳng cấp thế giới đáp ứng các yêu cầu về trạng thái ổn định và thời gian sống.
  • Dải bước sóng mở rộng với bộ ba cách tử.
  • Độ linh hoạt tối ưu với khả năng lựa chọn 4 nguồn sáng và 6 detector
  • Hệ thống hoàn toàn tự động
  • Khả năng loại bỏ ánh sáng lạc tốt nhất với cách tử đơn hoặc đôi lắp thêm, được hiệu chỉnh cô ma
  • Khả năng tăng cường thời gian sống TCSPC đẳng cấp thế giới
  • Khả năng phát hiện trạng thái ổn định NIR và thời gian sống phát quang tới 5.500nm

Các phép đo Thời gian sống TCSPC
QuantaMaster Series có thể dễ dàng nâng cấp với các khả năng đo thời gian sống huỳnh quang TCSPC. Sử dụng các nguồn TCSPC, các thiết bị điện tử và các detector phát triển bởi nhóm IBH, QuantaMaster có thể được sử dụng cho các phép đo TCSPC này, hoặc có thể lắp thêm detector TCSPC với hiệu suất tăng cường hoặc  khả năng phát hiện NIR mở rộng. Tất cả các điều khiển trạng thái ổn định và phân giải thời gian, thu tín hiệu và phân tích đều được thực hiện bởi phần mềm FeliXGX.

Ưu điểm của HORIBA TCSPC

  • 40 năm kinh nghiệm trong cải tiến TCSPC

  • Hệ thống hàng đầu hoạt động với tần số 100MHz cho phép thu tín hiệu trong mili giây

  • Toàn bộ việc điều khiển TCSPC và thu tín hiệu trạng thái ổn định bằng phần mềm Felix GX

  • Đo thời gian sống TCSPC, tính dị hướng phân giải theo thời gian và TRES

  • Lựa chọn hơn 60 nguồn LED xung và diode laser cho hầu hết các ứng dụng.

  • Đối với những ứng dụng linh hoạt vượt trội, có thể lựa chọn nguồn Laser siêu liên tục sở hữu độc quyền bởi HORIBA.

  • Frequency Doubler - công cụ mạnh mẽ để nghiên cứu protein phân giải theo thời gian

  • PowerFit 10- bộ phần mềm phân tích phân rã với nhiều chế độ phù hợp bao gồm cả chương trình phân bổ thời gian sống - Phương pháp Entrophy cực đại (Maximum Entropy Method - MEM)

Hai hệ thống có thể tốt hơn Một!
Chúng tôi có các hệ thống TCSPC độc lập với giá cả phải chăng. Các bạn có thể tăng công suất phòng lab bằng cách lắp đặt hệ thống huỳnh quang trạng thái ổn định và hệ thống TCSPC chuyên dụng hoạt động cùng lúc, với giá cả bằng giá lắp thêm TCSPC vào QuantaMaster.

Quang phổ huỳnh quang cận hồng ngoại

NQuang phổ huỳnh quang cận hồng ngoại (NIR) đã bùng nổ thành công nghệ phân tích giá trị, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu, công nghệ nano, hóa học và quang trị liệu. Các khả năng mạnh mẽ và phong phú của NIR có sẵn thông qua thiết bị của PTI như máy quang phổ huỳnh quang nghiên cứu độc lập hoặc thiết bị huỳnh quang trạng thái ổn định UV-VIS của PTI. Có rất nhiều cấu hình phù hợp với mọi nhu cầu nghiên cứu..

ác hệ thống trạng thái ổn định dựa trên NIR-PMT
Bao gồm nguồn sáng xenon liên tục cường độ cao, các máy đơn sắc quét và detector NIR PMT được làm mát. Có sẵn 4 NIR PMT cho phạm vi phủ sóng tối đa:

300 nm–1,400 nm, làm mát bằng LN
950 nm–1,400 nm, làm mát bằng TE
300 nm–1,700 nm, làm mát bằng LN
950 nm–1,700 nm, làm mát bằng TE


Các hệ thống trạng thái ổn định NIR dựa trên photodiode trạng thái rắn
Bao gồm nguồn sáng xenon liên tục cường độ cao, máy đơn sắc quét, bộ khuếch đại khóa tần, bộ tạo xung để chặn nhiễu. Có nhiều loại photo diode, làm mát bằng TE hoặc LN lên tới 2400nm:

InGaAs: 500 nm–1,700 nm (có detector lên tới 2400 nm tùy theo yêu cầu)
PbS: 1,000 nm–3,200 nm
InSb: 1,500 nm–5,500 nm

Phụ kiện chọn thêm cho phép đo thời gian sống NIR tới 5,500nm!
Tất cả các detector liệt kê trên đây đều có thể sử dụng trong chế độ số hóa tạm thời đơn điểm (SSTD) đối với khả năng đo thời gian sống phát quang trong dải NIR để đo thời gian sống từ 1 μs tới vài trăm ms. SSTD cực nhanh và  cung cấp tín hiệu nhiễu vượt trội, có thể chọn thêm:
Đèn xenon xung tốc độ cao có thể thay đổi để đo thời gian sống phát quang (NIR-TR-10)
Nguồn laser Nitơ xung và nhuộm (NIR-TR-20)
Nguồn laser chuyển mạch Q xung của bên thứ 3.
Thiết bị tăng cường thời gian sống TCSPC với nguồn laser siêu liên tục, laser diode và LEDs (đối với các hệ thống dựa trên NIR-PMT)

Giải pháp NIR độc đáo

PTI QuantaMaster có thể được trang bị nhiều đèn chiếu và detector để có thể bao phủ dải phổ rộng nhất cho cả phổ trạng thái ổn định và cho cả thời gian sống huỳnh quang và phát quang. Cân nhắc lựa chọn cấu hình sau đây:

  • Máy đơn sắc phát xạ kép với R928 PMT, InGaAS & các detector InSb trong dải từ 250 đến 5,500nm.
  • Đèn xenon liên tục cho nguồn laser chuyển mạch Q 20Hz của phổ trạng thái ổn định/OPO Opolette đối với nguồn kích thích điều chỉnh từ 210-2,200nm.
  • Hoặc nguồn laser nhuộm được bơm nitơ tần tần số kép đối với nguồn kích thích từ 250 - 990nm.
  • Phổ trạng thái ổn định từ 250-5500nm
  • Sự phát lân quang bằng bộ số hóa tạm thời đơn điểm (SSTD) phân rã trên toàn dải từ 250-5.500nm

 

 
Thiết kế dạng mô đun
PTI QuantaMaster series có thiết kế mở mang lại sự linh hoạt tối ưu, cho phép mở rộng thiết bị để thích nghi với các ứng dụng về huỳnh quang trong tương lai. Có thể tối ưu hóa cấu hình ban đầu bằng cách lựa chọn nguồn sáng, cách tử và ống PMT cũng như các phụ  kiện. Có sẵn vô số các cấu hình.
Ngăn chứa mẫu linh hoạt QuadraCentric của PTI QuantaMaster có thiết kế rộng giúp dễ tiếp cận và chứa được nhiều phụ kiện mẫu. Có thể lựa chọn từ bộ điều khiển nhiệt độ cho mẫu tới các giá đỡ chất rắn, lỏng và bột... Xem trang phụ kiện để có thêm thông tin.
 

Thiết kế mở cho phép thay đổi ứng dụng và phương pháp. Khi ứng dụng cần phát triển, PTI QuantaMaster cũng có thể mở rộng. Ví dụ, nếu bạn cần phát triển phép đo bất đẳng hướng động học, bạn có thể thêm kênh phát xạ thứ và bộ phân cực kế. Nếu bạn muốn bổ sung dữ liệu trạng thái ổn định với kết quả đo thời gian sống, bạn có thể thêm nguồn laser hoặc nguồn kích thích dựa trên LED vào cấu hình ban đầu. Nếu bạn quan tâm tới Ca2 nội bào sau khi hoàn tất nghiên cứu Fura-2 ban đầu, bạn có thể quyết định xem cso cần chụp ảnh không. Hệ thống có thể dễ dàng kết hợp với kính hiển vi huỳnh quang. Khi bạn cần thêm chức năng phát hiện NIR hoặc nguồn kích thích thứ 2, các cấu hình là vô hạn.

Tập tin PDF:

Tập tin PDF:

Sản phẩm cùng loại

Hãng sx: COPLEY - Anh Quốc

Mô tả : Phễu làm bằng thép không dỉ ở đầu tích hợp 10-18 mắt lưới bằng thép không dỉ Đáy phễu làm bằng thép không dỉ Một hộp 4 tấm vách ngăn thủy tinh Cốc đựng bột ở phía cuối có dung tích 25 +/- 0,05 mL
Liên hệ

Hãng sx: COPLEY - Anh Quốc

Mô tả : Tần suất của giỏ: 10-50 lần/phút Khoảng di chuyển của giỏ 55 ± 1 mm Khoảng nhiệt độ: nhiệt độ môi trường đến 50oC Thời gian chạy: lên đến 99 giờ, 59 phút, 59 giây Dữ liệu đầu ra: RS 232, USB A (kết nối máy in), USB B (kết nối máy tính) Khả năng thử nghiệm: 18 viên thuốc Kích thước: 700 x 473 x 657 mm
Liên hệ

Hãng sx: COPLEY - Anh Quốc

Mô tả : Tuân thủ dược điển: Theo tiêu chuẩn có trong dược điển châu âu chương 2.9.41.-2 (Method B) Tốc độ lắc: 0-400 dao động/phút Thời gian chạy: 0-9999 giây Số hộp dao động: 1 Kích thước: 440 x 300 x 220 mm
Liên hệ

Hãng sx: COPLEY - Anh Quốc

Mô tả : Tuân thủ Dược điển: Theo tiêu chuẩn có trong dược điển châu âu chương 2.9.8 và dược điển Mỹ chương 1217 Đường kính viên thuốc tối đa: 30 mm Khoảng đo: 0 - 500N (+/- 0.1N) Kích thước: 82 x 380 x 90 mm
Liên hệ

Hãng sx: Bayerteq - Đức

Máy thử nghiệm Bayerteq RCP S4 ISO 13 477, Kiểm tra áp suất và cơ học Máy thử nghiệm Lan truyền vết Nứt Nhanh Bayerteq mang lại độ chính xác vượt trội khi thử nghiệm ống nhựa.
Liên hệ

Hãng sx: Bayerteq - Đức

**ASTM D 1598, ASTM D 1599, EN 12 293, ISO 1167, Kiểm tra áp suất và cơ học** Dòng HPM XV dành cho thể tích lớn Dòng HPM XV dành cho thử nghiệm áp suất nội bộ đối với các hệ thống ống lớn.
Liên hệ

Hãng sx: Bayerteq - Đức

**ASTM D 1598, ASTM D 1599, EN 12 293, ISO 1167, Kiểm tra áp suất và cơ học** Dòng HPM XP dành cho Áp suất cao Dòng HPM XP dành cho thử nghiệm áp suất nội bộ ở mức áp suất cao.
Liên hệ

Hãng sx: Bayerteq - Đức

Tủ áp suất Bayerteq HPM 2B- Series Thiết bị kiểm tra áp suất thế hệ mới cho thử nghiệm áp suất nội bộ ASTM D 1598, ASTM D 1599, ASTM D 1603, ISO 1167, Kiểm tra áp suất và cơ học
Liên hệ

Hãng sx: Bayerteq - Đức

Việc di chuyển mẫu lên xuống trong buồng có thể thực hiện thủ công hoặc tự động hóa, tùy thuộc vào mẫu máy. Độ phân giải dịch chuyển: 1mm Máy thử va đập Bayerteq đi kèm với các tính năng an toàn, ngừng hoạt động của máy khi cửa đang mở và được trang bị hệ thống điều khiển thả búa bằng hai tay. Thiết bị được thiết kế theo tiêu chuẩn 89/392 EEC.
Liên hệ

Hãng sx: Bayerteq - Đức

Bayerteq đã phát triển một máy thử va đập với trọng lượng rơi mới, không chỉ tuân thủ các tiêu chuẩn ISO 3127, EN 744, EN 1411 và ASTM D 2444, mà còn tuân thủ tiêu chuẩn UL651. Dòng BT FWV UL cung cấp khả năng độc đáo để thực hiện các thử nghiệm va đập với trọng lượng rơi theo tất cả các tiêu chuẩn ISO, ASTM D và UL651, đảm bảo rằng dòng FWV UL có thể xử lý được các trọng lượng rơi đặc biệt của UL, có trọng lượng lên đến 34 kg.
Liên hệ