QUANG PHỔ HUỲNH QUANG QUANG PHỔ PTI QUANTAMASTER™ 8000 Series

QUANG PHỔ HUỲNH QUANG QUANG PHỔ PTI QUANTAMASTER™ 8000 Series

  • 153
  • Horiba - Nhật
  • Liên hệ
Sau hai năm mua lại PTI, HORIBA tự hào giới thiệu máy quang phổ huỳnh quang PTI QuantaMaster ™ 8000 series. Đây là máy quang phổ huỳnh quang nghiên cứu dạng mô-đun có độ nhạy đảm bảo cao nhất thế giới và nhiều tính năng độc đáo khác.
  • Độ nhạy đảm bảo cao nhất tại tỉ lệ 30.000 Water Raman RMS
  • Phần mềm đẳng cấp thế giới đáp ứng các yêu cầu về trạng thái ổn định và thời gian sống.
  • Dải bước sóng mở rộng với bộ ba cách tử.
  • Độ linh hoạt tối ưu với khả năng lựa chọn 4 nguồn sáng và 6 detector
  • Hệ thống hoàn toàn tự động
  • Khả năng loại bỏ ánh sáng lạc tốt nhất với cách tử đơn hoặc đôi lắp thêm, được hiệu chỉnh cô ma
  • Khả năng tăng cường thời gian sống TCSPC đẳng cấp thế giới
  • Khả năng phát hiện trạng thái ổn định NIR và thời gian sống phát quang tới 5.500nm

Các phép đo Thời gian sống TCSPC
QuantaMaster Series có thể dễ dàng nâng cấp với các khả năng đo thời gian sống huỳnh quang TCSPC. Sử dụng các nguồn TCSPC, các thiết bị điện tử và các detector phát triển bởi nhóm IBH, QuantaMaster có thể được sử dụng cho các phép đo TCSPC này, hoặc có thể lắp thêm detector TCSPC với hiệu suất tăng cường hoặc  khả năng phát hiện NIR mở rộng. Tất cả các điều khiển trạng thái ổn định và phân giải thời gian, thu tín hiệu và phân tích đều được thực hiện bởi phần mềm FeliXGX.

Ưu điểm của HORIBA TCSPC

  • 40 năm kinh nghiệm trong cải tiến TCSPC

  • Hệ thống hàng đầu hoạt động với tần số 100MHz cho phép thu tín hiệu trong mili giây

  • Toàn bộ việc điều khiển TCSPC và thu tín hiệu trạng thái ổn định bằng phần mềm Felix GX

  • Đo thời gian sống TCSPC, tính dị hướng phân giải theo thời gian và TRES

  • Lựa chọn hơn 60 nguồn LED xung và diode laser cho hầu hết các ứng dụng.

  • Đối với những ứng dụng linh hoạt vượt trội, có thể lựa chọn nguồn Laser siêu liên tục sở hữu độc quyền bởi HORIBA.

  • Frequency Doubler - công cụ mạnh mẽ để nghiên cứu protein phân giải theo thời gian

  • PowerFit 10- bộ phần mềm phân tích phân rã với nhiều chế độ phù hợp bao gồm cả chương trình phân bổ thời gian sống - Phương pháp Entrophy cực đại (Maximum Entropy Method - MEM)

Hai hệ thống có thể tốt hơn Một!
Chúng tôi có các hệ thống TCSPC độc lập với giá cả phải chăng. Các bạn có thể tăng công suất phòng lab bằng cách lắp đặt hệ thống huỳnh quang trạng thái ổn định và hệ thống TCSPC chuyên dụng hoạt động cùng lúc, với giá cả bằng giá lắp thêm TCSPC vào QuantaMaster.

Quang phổ huỳnh quang cận hồng ngoại

NQuang phổ huỳnh quang cận hồng ngoại (NIR) đã bùng nổ thành công nghệ phân tích giá trị, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu, công nghệ nano, hóa học và quang trị liệu. Các khả năng mạnh mẽ và phong phú của NIR có sẵn thông qua thiết bị của PTI như máy quang phổ huỳnh quang nghiên cứu độc lập hoặc thiết bị huỳnh quang trạng thái ổn định UV-VIS của PTI. Có rất nhiều cấu hình phù hợp với mọi nhu cầu nghiên cứu..

ác hệ thống trạng thái ổn định dựa trên NIR-PMT
Bao gồm nguồn sáng xenon liên tục cường độ cao, các máy đơn sắc quét và detector NIR PMT được làm mát. Có sẵn 4 NIR PMT cho phạm vi phủ sóng tối đa:

300 nm–1,400 nm, làm mát bằng LN
950 nm–1,400 nm, làm mát bằng TE
300 nm–1,700 nm, làm mát bằng LN
950 nm–1,700 nm, làm mát bằng TE


Các hệ thống trạng thái ổn định NIR dựa trên photodiode trạng thái rắn
Bao gồm nguồn sáng xenon liên tục cường độ cao, máy đơn sắc quét, bộ khuếch đại khóa tần, bộ tạo xung để chặn nhiễu. Có nhiều loại photo diode, làm mát bằng TE hoặc LN lên tới 2400nm:

InGaAs: 500 nm–1,700 nm (có detector lên tới 2400 nm tùy theo yêu cầu)
PbS: 1,000 nm–3,200 nm
InSb: 1,500 nm–5,500 nm

Phụ kiện chọn thêm cho phép đo thời gian sống NIR tới 5,500nm!
Tất cả các detector liệt kê trên đây đều có thể sử dụng trong chế độ số hóa tạm thời đơn điểm (SSTD) đối với khả năng đo thời gian sống phát quang trong dải NIR để đo thời gian sống từ 1 μs tới vài trăm ms. SSTD cực nhanh và  cung cấp tín hiệu nhiễu vượt trội, có thể chọn thêm:
Đèn xenon xung tốc độ cao có thể thay đổi để đo thời gian sống phát quang (NIR-TR-10)
Nguồn laser Nitơ xung và nhuộm (NIR-TR-20)
Nguồn laser chuyển mạch Q xung của bên thứ 3.
Thiết bị tăng cường thời gian sống TCSPC với nguồn laser siêu liên tục, laser diode và LEDs (đối với các hệ thống dựa trên NIR-PMT)

Giải pháp NIR độc đáo

PTI QuantaMaster có thể được trang bị nhiều đèn chiếu và detector để có thể bao phủ dải phổ rộng nhất cho cả phổ trạng thái ổn định và cho cả thời gian sống huỳnh quang và phát quang. Cân nhắc lựa chọn cấu hình sau đây:

  • Máy đơn sắc phát xạ kép với R928 PMT, InGaAS & các detector InSb trong dải từ 250 đến 5,500nm.
  • Đèn xenon liên tục cho nguồn laser chuyển mạch Q 20Hz của phổ trạng thái ổn định/OPO Opolette đối với nguồn kích thích điều chỉnh từ 210-2,200nm.
  • Hoặc nguồn laser nhuộm được bơm nitơ tần tần số kép đối với nguồn kích thích từ 250 - 990nm.
  • Phổ trạng thái ổn định từ 250-5500nm
  • Sự phát lân quang bằng bộ số hóa tạm thời đơn điểm (SSTD) phân rã trên toàn dải từ 250-5.500nm

 

 
Thiết kế dạng mô đun
PTI QuantaMaster series có thiết kế mở mang lại sự linh hoạt tối ưu, cho phép mở rộng thiết bị để thích nghi với các ứng dụng về huỳnh quang trong tương lai. Có thể tối ưu hóa cấu hình ban đầu bằng cách lựa chọn nguồn sáng, cách tử và ống PMT cũng như các phụ  kiện. Có sẵn vô số các cấu hình.
Ngăn chứa mẫu linh hoạt QuadraCentric của PTI QuantaMaster có thiết kế rộng giúp dễ tiếp cận và chứa được nhiều phụ kiện mẫu. Có thể lựa chọn từ bộ điều khiển nhiệt độ cho mẫu tới các giá đỡ chất rắn, lỏng và bột... Xem trang phụ kiện để có thêm thông tin.
 

Thiết kế mở cho phép thay đổi ứng dụng và phương pháp. Khi ứng dụng cần phát triển, PTI QuantaMaster cũng có thể mở rộng. Ví dụ, nếu bạn cần phát triển phép đo bất đẳng hướng động học, bạn có thể thêm kênh phát xạ thứ và bộ phân cực kế. Nếu bạn muốn bổ sung dữ liệu trạng thái ổn định với kết quả đo thời gian sống, bạn có thể thêm nguồn laser hoặc nguồn kích thích dựa trên LED vào cấu hình ban đầu. Nếu bạn quan tâm tới Ca2 nội bào sau khi hoàn tất nghiên cứu Fura-2 ban đầu, bạn có thể quyết định xem cso cần chụp ảnh không. Hệ thống có thể dễ dàng kết hợp với kính hiển vi huỳnh quang. Khi bạn cần thêm chức năng phát hiện NIR hoặc nguồn kích thích thứ 2, các cấu hình là vô hạn.

Tập tin PDF:

Tập tin PDF:

Sản phẩm cùng loại

Hãng sx: Doser Messtechnik - Đức

Máy đo độ ẩm LD2 và LD3 cho Da và Simili Tính năng: - Không phá hủy: Đo độ ẩm mà không làm hỏng vật liệu. - Nhanh chóng: Cho kết quả chỉ trong vài giây – chỉ cần đặt máy đo lên mẫu và đọc giá trị độ ẩm. - Nguyên lý đo điện dung: Đảm bảo đo lường chính xác và tin cậy. - Màn hình hiển thị kỹ thuật số: Giá trị độ ẩm rõ ràng và dễ đọc. - Tự động hiệu chỉnh điểm zero: Đảm bảo độ chính xác liên tục bằng cách điều chỉnh các biến động ban đầu trong giá trị cơ bản của máy đo.
Liên hệ

Hãng sx: Doser Messtechnik - Đức

Ứng dụng : dùng cho dăm gỗ, viên gỗ, mùn cưa, ...
Liên hệ

Hãng sx: Doser Messtechnik - Đức

Ứng dụng : đo ẩm nhanh bìa cứng đơn, ống lõi giấy, carton,.. - Đo không phá hủy - trong vài giây - Nguyên lý đo : điện dung - Màn hình kỹ thuật số - Tự động hiệu chỉnh điểm không -Có thề kiểm tra và hiệu chuẩn độ chính xác bằng mô-đun PE35-7 - Bộ phận vỏ chắc chắn làm bằng nhôm - Các đường cong chuẩn cố định không thay đổi cho các vật liệu khác nhau được lập trình sẵn - Có thể lưu trữ tới 10 đường cong chuẩn khác nhau
Liên hệ

Hãng sx: Doser Messtechnik - Đức

Thiết bị đo độ ẩm trong gỗ, vật liệu xây dựng, giấy, bìa cứng, vật liệu cách điện và các loại khác. - Đo không phá hủy, chỉ cần đặt lên và đọc giá trị độ ẩm. - Nguyên lý đo độ ẩm : điện dung - Màn hình biểu đồ thanh analog , 100 phép đo mỗi giây do đó phát hiện sự khác biệt về độ ẩm - Màn hình lớn kỹ thuật số bổ sung - Lựa chọn vật liệu đo đơn giản bằng núm xoay - Hiệu chỉnh điểm không tự động - Giao diện USB: với phần mềm tùy chọn Windows DOSOFT, các giá trị đo được lưu trữ trên bộ nhớ khối của PC.
Liên hệ

Hãng sx: Doser Messtechnik - Đức

Máy đo độ ẩm giấy cuộn cầm tay PD1-AL ứng dụng đo giấy cuộn inline, cuộn giấy lăn (rolling paper), để đo và chình hệ thống lô sấy hoàn toàn chính xác, hoạt động bên bỉ, tránh được tĩnh điện gây hư hỏng máy đo.
Liên hệ

Hãng sx: Doser Messtechnik - Đức

Ứng dụng mẫu đo : - Vật liệu như gỗ, vật liệu xây dựng, giấy, bìa cứng, ống lõi giấy,.. - Có thể đo độ ẩm cuộn giấy rolling - Có thể thiết lập đường chuẩn đo ẩm bìa Carton riêng chuẩn xác hơn
Liên hệ

Hãng sx: Emco - Đức

Giải pháp emco AP 500-M6 là công nghệ đo độ ẩm dựa trên web dành cho việc xác định độ ẩm của các kiện giấy tái chế di động. Một công việc đo được mở ra thông qua đầu đọc mã vạch hoặc một kiện giấy tái chế được chọn để đo thông qua đầu đọc RFID. Thiết bị đo độ ẩm xác định độ ẩm tuyệt đối trong giấy tái chế bằng cách ấn vào. Độ ẩm này cho phép tính toán chính xác lượng nước trong lô giấy tái chế và cải thiện hiệu quả kinh tế của quá trình chuẩn bị giấy tái chế. Đồng thời, việc phát hiện các kiện giấy quá ẩm không chỉ ngăn ngừa chi phí phát sinh mà còn tránh được những hậu quả không mong muốn như mục nát hoặc sinh nhiệt.
Liên hệ

Hãng sx: Emco - Đức

Phép đo sự xâm nhập động của Emco dựa trên phương pháp đo truyền siêu âm tuyệt đối đã được hiệu chuẩn. Đây là một phương pháp sáng tạo dùng để phân tích bản chất của giấy và các vật liệu khác, chất lỏng và động học của sự tương tác của chúng.
Liên hệ

Hãng sx: Cometech - Đài Loan

Máy kiểm tra áp suất thủy tĩnh (Hydrostatic Head Tester) được sử dụng để xác định khả năng chống thấm nước của vải chống nước cao hoặc vải phủ bằng cách thực hiện thử nghiệm áp suất thủy tĩnh.
Liên hệ

Hãng sx: Khác

Máy thử độ rơi loại khí nén được điều khiển bởi một xi lanh khí nén, điều khiển cấu trúc cánh đơn. Máy hoạt động yêu cầu không gian nhỏ và rất phù hợp để kiểm tra tác động của va đập đối với các sản phẩm đóng gói như thùng carton, vali, túi xách, thiết bị điện tử và các phụ kiện liên quan. Máy có khả năng mô phỏng tổn thương bao bì trong quá trình vận chuyển. Kết quả thử nghiệm sẽ làm cơ sở an toàn cho hàng hóa đóng gói trong quá trình vận chuyển hoặc làm cơ sở đánh giá an toàn cho các hàng hóa bị tác động va đập khi sử dụng.
Liên hệ