Thiết bị phân tích kích thước hạt bằng nhiễu xạ laser Litesizer DIF

Thiết bị phân tích kích thước hạt bằng nhiễu xạ laser Litesizer DIF

  • 155
  • Anton Paar
  • Liên hệ
Đo mẫu có kích thước hạt từ 0,01 µm đến 3.500 µm
Tương thích với bộ phân tán Liquid Flow Imaging
Chuyển đổi giữa chế độ phân tán ướt và khô chỉ với một thao tác
Phần mềm Kalliope: không cần đào tạo, tích hợp chế độ QC chuyên dụng
Kết quả tin cậy ngay cả trong điều kiện khắc nghiệt

Dòng Litesizer DIF mang đến khả năng phân tích kích thước hạt tiên tiến trong dải từ 10 nm đến 3,5 mm. Được phát triển trên nền tảng gần 60 năm chuyên môn về nhiễu xạ laser, thiết bị này sở hữu hệ quang học hàng đầu phân khúc với laser công suất cao 10 mW và 25 mW, cùng dải góc phát hiện rộng nhất trên thị trường, từ 0,01° đến 170°.
Phần mềm Kalliope giúp đơn giản hóa việc xác định kích thước hạt trên hệ thống; không cần đào tạo chuyên sâu, chỉ cần ba lần nhấp để thực hiện phép đo. Hệ thống Quick-Click cho phép chuyển đổi nhanh chóng giữa các bộ phân tán, giảm thiểu lỗi thao tác. Các tính năng an toàn cho cả bộ phân tán ướt và khô bảo đảm vận hành đơn giản và an toàn.
Khung vỏ kim loại chắc chắn và bệ quang học cách ly của thiết bị phân tích kích thước hạt bằng nhiễu xạ laser bảo đảm độ tin cậy trong mọi môi trường: từ điều kiện khắc nghiệt đến các phòng thí nghiệm công nghệ cao.
Kế thừa di sản tiên phong của chúng tôi, dòng Litesizer DIF đại diện cho công nghệ nhiễu xạ laser thế hệ mới: Từ tiên phong đến dẫn đầu.

Đặc điểm chính

Xác định kích thước hạt trong mọi môi trường

Máy phân tích kích thước hạt bằng nhiễu xạ laser của Anton Paar đặc biệt phù hợp cho các ngành công nghiệp nặng nhờ các linh kiện chất lượng cao cả bên trong lẫn bên ngoài. Vỏ kim loại chắc chắn giúp bảo vệ hệ quang học bên trong một cách tin cậy. Thiết bị được thiết kế để vận hành bền bỉ trong môi trường khắc nghiệt. Bụi và bột không thể xâm nhập vào bệ quang học của thiết bị, đồng thời các bộ phận bên trong được cách ly khỏi rung động trực tiếp có thể phát sinh tại khu vực sản xuất. Tất cả những yếu tố này giúp giảm chi phí bảo trì và sửa chữa.

Giảm chi phí đầu tư, tiết kiệm không gian phòng thí nghiệm, tương thích toàn diện

Khả năng dùng chung các bộ phân tán giữa thiết bị Litesizer DIA và Litesizer DIF của Anton Paar giúp giảm chi phí đầu tư và tiết kiệm không gian phòng thí nghiệm. Ngoài ra, tất cả thiết bị Litesizer, bao gồm cả máy phân tích kích thước hạt bằng nhiễu xạ laser Litesizer DIF, đều có thể được vận hành từ cùng một PC đã cài đặt phần mềm Kalliope.

Kalliope: Chuẩn mực phần mềm cho phân tích kích thước hạt

Với Kalliope, người dùng thiết bị phân tích kích thước hạt bằng nhiễu xạ laser có thể nhanh chóng bắt đầu làm việc nhờ quy trình làm việc trên một màn hình duy nhất (thiết lập tham số, thu nhận dữ liệu và xử lý kết quả). Bên cạnh đó, chế độ QC đảm bảo kết quả đo nhất quán và đáng tin cậy nhờ tính năng quản lý người dùng có thể tùy chỉnh và khả năng khóa các cài đặt nhạy cảm. Ở chế độ QC, hệ thống phân tích kích thước hạt bằng nhiễu xạ laser hiển thị rõ liệu sản phẩm của bạn có nằm trong các giới hạn đã xác định hay không. Điều này đồng nghĩa với việc chỉ cần ba lần nhấp chuột là có kết quả, đồng thời người dùng mới cũng cần ít đào tạo hơn. Ngoài ra, hệ thống còn có tùy chọn dành cho ngành dược phẩm, bao gồm các chức năng bảo mật dữ liệu, quản lý người dùng và nhật ký kiểm toán, giúp Kalliope đáp ứng các yêu cầu theo 21 CFR Part 11 của FDA Hoa Kỳ.

Phân tán hiệu quả, an toàn tối đa

Tính năng Quick-Click của Litesizer DIF cho phép kết nối các bộ phân tán chỉ bằng một thao tác – không còn dây cáp, ống mềm hay ống dẫn rườm rà. Chỉ báo độ che khuất giúp theo dõi lượng mẫu trong quá trình nạp vào thiết bị phân tích kích thước hạt bằng nhiễu xạ laser, bảo đảm lượng mẫu phù hợp ngay từ đầu.
Bộ phân tán Dry Jet được trang bị chức năng kiểm tra độ chân không và nắp che bụi tích hợp, giúp giảm thiểu nguy cơ phát tán bột.
Bộ Liquid Flow tự động kiểm tra xem lượng chất lỏng có đủ trước khi siêu âm hay không, qua đó ngăn ngừa quá nhiệt. Có sẵn mô-đun chuyên dụng có khả năng kháng hóa chất cao cho các chất lỏng có tính ăn mòn mạnh.
Bộ Liquid Flow Imaging kết hợp nhiễu xạ laser và phân tích hình ảnh động, cung cấp thêm các thông số hình dạng cho hạt có kích thước từ 5 µm.

Dẫn đầu về chất lượng

Litesizer DIF là thiết bị lý tưởng cho phân tích hạt nhờ chất lượng chế tạo ưu việt. Thiết bị được trang bị phần cứng cao cấp, cho phép thu thập dữ liệu thô chất lượng cao. Máy phân tích kích thước hạt bằng nhiễu xạ laser này cho phép đo nhiều loại mẫu khác nhau trong dải kích thước từ 0,01 µm đến 3.500 µm chỉ với một thiết bị – không cần đầu tư bổ sung. 

An tâm trong suốt một thập kỷ: bảo hành laser 10 năm

Mỗi thiết bị Litesizer DIF được xây dựng trên nền tảng hệ thống laser hiệu suất cao, được thiết kế để vận hành ổn định trong nhiều thập kỷ. Để khẳng định điều đó, Anton Paar cung cấp chế độ bảo hành laser 10 năm – một cam kết vượt xa tiêu chuẩn của ngành. Đó là cam kết của chúng tôi rằng hệ quang học cốt lõi của thiết bị phân tích kích thước hạt bằng nhiễu xạ laser này sẽ tiếp tục mang lại kết quả nhất quán, năm này qua năm khác, bất kể yêu cầu ứng dụng của bạn khắt khe đến đâu. 

Thông số kỹ thuật

  Litesizer DIF 500 Litesizer DIF 300 Litesizer DIF 100
Nguyên lý đo Nhiễu xạ laser (tán xạ Mie và Fraunhofer)
Dải đo 0.01 μm - 3,500 μm 0.1 μm - 2,500 μm 0.1 μm - 1,000 μm
Cấp kích thước 144 (người dùng có thể điều chỉnh) 114 (người dùng có thể điều chỉnh) 104 (người dùng có thể điều chỉnh)
Độ chính xác * độ lệch nhỏ hơn ± 0.5 %***
Độ lặp lại độ biến thiên tốt hơn ± 0.5 %***
Độ lặp lại** độ biến thiên tốt hơn ± 1 %***
Thời lượng đo điển hình <10 giây
Tốc độ thu thập dữ liệu 16 kHz
Nguồn sáng 1  
Loại Điốt laser ghép sợi quang
Bố trí quang học Cấu hình Fourier ngược
Bước sóng 830 nm, hồng ngoại
Công suất laser 10 mW
Cấp laser Cấp 1 (IEC60825-1)
Nguồn sáng 2 Litesizer DIF 500 -
Loại Điốt laser -
Bố trí quang học Nghiêng so với laser IR -
Bước sóng 450 nm, xanh lam -
Công suất laser 25 mW -
Cấp laser Cấp 1 (IEC60825-1) -
Đầu dò  
Loại Mảng điốt quang bố trí theo thang logarit và các điốt đơn cho tán xạ bên và tán xạ ngược
Dải góc 0.01° - 170° 0.01° - 155°  
Tiêu cự 300 mm
Căn chỉnh Tự động
Dữ liệu thiết bị  
Kích thước thiết bị**** 400 mm x 790 mm x 290 mm (C x R x S)
Khối lượng thiết bị**** 42.3 kg (93.2 lb)
Nguồn điện 100 V đến 240 V ±10 %, 50/60 Hz

Nhãn hiệu đã đăng ký: Kalliope (EU: 012709391, UK: UK00912709391); Litesizer (EU: 011695491, UK: UK00911695491)

* Được xác định trên chuẩn latex đơn đỉnh, có tính đến độ không đảm bảo của kích thước chuẩn do nhà sản xuất cung cấp.
** Được xác định cho D50 của chuẩn đa phân tán.
*** Phụ thuộc vào mẫu và quy trình chuẩn bị. Được xác định đối với phép đo phân tán lỏng.
**** Không bao gồm máy tính và bộ phân tán

Tập tin PDF:

Tập tin PDF:

Sản phẩm cùng loại

Hãng sx: Pnshar - Trung Quốc

PN-DPT Toilet Paper Dispersity Tester được phát triển theo tiêu chuẩn quốc gia mới nhất GB / T 20810 cho giấy vệ sinh. Thiết bị này chủ yếu được sử dụng để kiểm tra khả năng phân tán của giấy vệ sinh cuộn, giấy vệ sinh phẳng, giấy vệ sinh dạng đĩa và các sản phẩm khác. Khả năng phân tán của giấy vệ sinh là khả năng của nó chuyển thành dạng mảnh trong nước. Nếu khả năng phân tán của giấy vệ sinh kém, điều này có thể gây tắc nghẽn trong toilet. Máy kiểm tra khả năng phân tán giấy vệ sinh chủ yếu bao gồm ống quế, rôto, động cơ và đồng hồ đo lưu lượng khí.
Liên hệ

Hãng sx: Pnshar - Trung Quốc

-COBB là thiết bị để đo độ hấp thụ nước của giấy và bìa carton và bìa sóng, giấy rời, giấy thấm với khả năng hấp thụ nước cao nhưng không phù hợp với giấy có mật độ thấp hợp 50g/m2. Tiêu chuẩn : ISO535, GB/T1668, GB/T 1540, TAPPI 441
Liên hệ

Hãng sx: Pnshar - Trung Quốc

PN-CAC125 là một thiết bị lấy mẫu cần thiết cho bài kiểm tra độ hấp thụ, có khả năng cắt mẫu với diện tích được cung cấp một cách nhanh chóng và chính xác. Đây là một thiết bị lý tưởng cho các phòng thí nghiệm nghiên cứu và các cơ quan giám sát chất lượng trong ngành sản xuất bìa sóng, thùng carton, kiểm tra và các bộ phận khác. PN-CAC125 sử dụng phương pháp dập mẫu, dễ sử dụng, thiết kế đẹp mắt, phù hợp cho nghiên cứu và các doanh nghiệp, tổ chức. PN-WG4 là loại lấy mẫu quay, có chi phí hợp lý, thích hợp cho lấy mẫu giấy có sợi ngắn, giấy mỏng và ít được sử dụng phổ biến.
Liên hệ

Hãng sx: Pnshar - Trung Quốc

PN-PL10A 5steps Bauer Fiber Classifier là thiết bị được sử dụng để đo độ dài trung bình theo trọng lượng của sợi bột giấy dựa trên phương pháp sàng lọc, được sử dụng trong các phòng thí nghiệm bột giấy và sản xuất giấy.
Liên hệ

Hãng sx: Pnshar - Trung Quốc

Máy tạo tờ giấy thủ công này được sử dụng cho các nghiên cứu và thí nghiệm tại các viện nghiên cứu sản xuất giấy và các nhà máy giấy. Nó chuyển đổi bột giấy thành mẫu giấy, sau đó đặt mẫu giấy lên máy tách nước để sấy khô và tiến hành kiểm tra cường độ vật lý của mẫu giấy nhằm đánh giá hiệu suất của nguyên liệu bột giấy và các thông số quá trình nghiền. Các chỉ tiêu kỹ thuật của máy tuân theo tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn của Trung Quốc đối với thiết bị kiểm tra vật lý trong ngành sản xuất giấy. Máy này kết hợp các chức năng hút chân không và tạo hình, ép, sấy chân không thành một thiết bị, với điều khiển hoàn toàn bằng điện.
Liên hệ

Hãng sx: Pnshar - Trung Quốc

1. Mô tả: Máy tạo tờ giấy thủ công này của chúng tôi được áp dụng cho nghiên cứu và thí nghiệm trong các viện nghiên cứu sản xuất giấy và nhà máy giấy. 2. Tiêu chuẩn: ISO5269/1, TAPPI-T205
Liên hệ

Hãng sx: Cometech - Đài Loan

- VST (Nhiệt độ làm mềm Vicat) là nhiệt độ mà tại đó bề mặt của mẫu thử (1kg hoặc 5kg) bị kim chuẩn (có tiết diện 1mm²) xuyên qua một độ sâu 1,13 mm. - Nhiệt độ tăng lên với tốc độ ổn định 50°C mỗi giờ. - Thử nghiệm này phù hợp với các vật liệu cứng ở nhiệt độ phòng. Mẫu thử có độ dày từ 3 đến 6,5 mm và kích thước ít nhất là 10 x 10 mm hoặc Ø10mm.
Liên hệ

Hãng sx: Cometech - Đài Loan

Máy đo chỉ số chảy nhựa (Melt Flow Index Tester) có thể kiểm tra tỷ lệ khối lượng nóng chảy nhựa (MFR) và tỷ lệ thể tích nóng chảy (MVR), còn được biết đến là MI hoặc MFI. Máy Index dòng chảy QC-652B có thể thực hiện các phương pháp thử tiêu chuẩn ISO/ASTM, được trang bị bảng điều khiển cảm ứng hướng dẫn người sử dụng thực hiện bài kiểm tra một cách chính xác và suôn sẻ. Máy kiểm tra chỉ số nóng chảy cũng có chức năng phân tích và chức năng lưu dữ liệu qua ổ flash. Các phụ kiện tùy chọn có thể được chọn lựa tùy theo tính chất của vật liệu để thực hiện thử nghiệm chỉ số nóng chảy, như cơ chế khối vật liệu có dòng chảy cao hoặc cơ chế thử nghiệm thể tích MVR để thực hiện các bài kiểm tra khác nhau.
Liên hệ

Hãng sx: Cometech - Đài Loan

Máy đúc mẫu lập trình QC-674A có thể tạo hình vật liệu nhựa hoặc cao su thành tấm bằng cách ép và làm nóng ổn định, để chuẩn bị mẫu cho các ứng dụng phát triển, sản xuất sản phẩm, làm phẳng mẫu thử, v.v. Giao diện màn hình cảm ứng rất đơn giản để thiết lập và học sử dụng. Máy này hỗ trợ thiết lập 8 giai đoạn với các mức áp suất và thời gian nén khác nhau, giúp mẫu thử được hình thành đều hơn và giảm các vấn đề chứa bọt khí. QC-674A đặc biệt sử dụng hệ thống làm mát bằng nước để rút ngắn thời gian làm mát và cải thiện hiệu suất tạo khuôn. Màn hình hiển thị có thể hiển thị đồ thị hai đường cong của áp suất và nhiệt độ, giúp kiểm soát tốt hơn sự thay đổi lực, thời gian và nhiệt độ trong quá trình tạo khuôn. Đối với nhiều ứng dụng, máy này cũng hỗ trợ chế độ thủ công.
Liên hệ

Hãng sx: Doser Messtechnik - Đức

Máy đo độ ẩm LD2 và LD3 cho Da và Simili Tính năng: - Không phá hủy: Đo độ ẩm mà không làm hỏng vật liệu. - Nhanh chóng: Cho kết quả chỉ trong vài giây – chỉ cần đặt máy đo lên mẫu và đọc giá trị độ ẩm. - Nguyên lý đo điện dung: Đảm bảo đo lường chính xác và tin cậy. - Màn hình hiển thị kỹ thuật số: Giá trị độ ẩm rõ ràng và dễ đọc. - Tự động hiệu chỉnh điểm zero: Đảm bảo độ chính xác liên tục bằng cách điều chỉnh các biến động ban đầu trong giá trị cơ bản của máy đo.
Liên hệ